|
Bổ khí, ích huyết.
 |
Thành phần: Thục địa (Radix Rehmanniae praeparata), Đương quy (Radix Angelicae sinensis), Đảng sâm (Radix Codonopsis), Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae), Bạch thược (Radix Paeoniae albae), Bạch linh (Poria cocos), Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii), Cam thảo (Radix Glycyrrhizae).
Chỉ định:
- khí huyết đều hư
- sắc mặt xanh
- tay chân mệt mỏi
- kinh nguyệt quá nhiều
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Ích thận khí, bổ mệnh môn hỏa.
 |
Thành phần: Thục địa (Radix Rehmanniae praeparata), Hoài sơn (Radix Dioscoreae), Sơn thù (Fructus Corni), Đơn bì (Cortex Moutan), Trạch tả (Rhizoma Alismatis), Phục linh (Poria cocos), Phụ tử chế (Radix Aconiti lateralis praeparata), Quế (Cortex Cinnamomi).
Chỉ định:
- Mệnh môn hỏa suy.
- Tỳ vị hư hàn.
- Thận dương hư kém.
- Đau lưng mỏi gối.
- Phù thũng.
- Nửa người dưới thường lạnh.
- Đêm đi tiểu nhiều.
- Hoặc mạch hư nhược.
- Hoặc hỏa hư.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Bổ trung ích khí, bồi bổ trung tiêu, tăng khí lực, thăng dương, cử hãm.
 |
Thành phần: Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei), Cam thảo (Radix Glycyrrhizae), Nhân sâm (Radix Ginseng), Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae), Đương quy (Radix Angelicae sinensis), Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae perenne), Thăng ma (Rhizoma Cimicifugae), Sài hồ (Radix Bupleuri), Đại táo (Fructus Ziziphi jujubae), Gừng tươi (Rhizoma Zingiberis recens).
Chỉ định:
- Tỳ vị suy nhược.
- Trung khí hạ hãm.
- Thân thể mệt mỏi.
- Yếu sức.
- Kém ăn.
- Bụng trướng tiêu chảy lâu ngày.
- Sa trực tràng.
- Sa dạ con.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tán phong hàn, thanh nhiệt giải độc.
 |
Thành phần: Thanh cao (Herba Artemisiae apiaceae), Kim ngân hoa (Flos Lonicerae), Địa liền (Rhizoma Kaempferiae galangae), Tía tô (Folium Perillae), Kinh giới (Herba Elsholtziae ciliatae), Thích gia đằng (Caulis Solani procumbentis), Bạc hà (Herba Menthae arvensis).
Chỉ định:
- Cảm mạo.
- Phát nóng lạnh.
- Nhức đầu.
- Hắt hơi.
- Sổ mũi.
- ̣Đau người không ra mồ hôi.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Kiện tỳ, tiêu thực, hành khí , hoá thấp, trừ bĩ mãn.
 |
Thành phần: Chỉ thực (Fructus Aurantii immaturus), Hoàng liên (Rhizoma Coptidis), Nhân sâm (Radix Ginseng), Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae), Bạch linh (Poria), Bán hạ (Rhizoma Pinelliae), Mạch nha (Fructus Hordei germinatus), Hậu phác (Cortex Magnoliae officinalis), Cam thảo (Radix Glycyrrhizae), Can khương (Rhizoma Zingiberis).
Chỉ định:
- Tỳ vị hư.
- Đau thượng vị.
- Chán ăn.
- Mệt mỏi.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Hành khí, hoạt huyết, hòa vị, chỉ thống.
 |
Thành phần: Phèn chua (Alumen), Mai mực (Os sepiae), Huyền hồ sách (Rhizoma Corydalis).
Chỉ định:
- Đau nhói dạ dày do khí trệ huyết ư.
- Chứng ợ hơi và ăn lâu tiêu.
- Loét dạ dày và tá tràng.
- Viêm dạ dày mãn tính.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tăng tuần hoàn máu não, cải thiện trí nhớ.
 |
Thành phần: Cao khô lá bạch quả (Extractum Ginkgo biloba), Đinh lăng (Radix Polysciacis).
Chỉ định:
- Giảm trí nhớ, kém tập trung ý tưởng, đặc biệt đối với người lớn tuổi để chống stress, phòng và điều trị tai biến mạch máu não.
- Thiểu năng tuần hoàn não, ù tai, chóng mặt, giảm thính lực và vài loại suy võng mạc mắt do thiếu máu cục bộ.
- Còn dùng trong chứng đau cách hồi do tắc động mạch chi dưới mãn tính, hội chứng Raynaud và chứng nhược dương.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Thanh nhiệt, trừ thấp, thông khí, giảm thống; Ngăn chặn tiêu chảy và kiết lỵ.
 |
Thành phần: Hoàng liên (Rhizoma Coptidis), Mộc hương (Radix Saussureae lappae), Ngô thù du (Fructus Euodiae rutaecarpae).
Chỉ định:
- Đại tràng thấp nhiệt.
- Kiết lỵ, phân có máu và nhày trắng.
- Cảm giác mót rặn.
- Tiêu chảy cấp tính.
- Viêm đại tràng cấp và mạn tính.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Hoạt huyết, hành khí, hóa ứ, giảm thống.
 |
Thành phần: Đan sâm (Radix Salviae miltiorrhizae), Tam thất (Radix Notogingsen), Băng phiến tổng hợp (Borneolum syntheticum).
Chỉ định:
- Ngực đầy tức, đau thắt ngực do thiểu năng mạch vành.
- Ngăn ngừa bệnh tim mạch, ngăn ngừa nhồi máu cơ tim ở người thiểu năng mạch vành.
- Trợ tim, điều hòa nhịp tim.
- Các trường hợp nhồi máu cơ tim trong giai đoạn hồi phục.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Gia tăng ham muốn và khả năng tình dục, gia tăng sức khỏe tổng quát, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể, bổ thận, tráng dương, sinh tinh.
 |
Thành phần: Hải mã (Hippo campus sp.), Lộc nhung (Cornu Cervi Pantotrichum), Nhân sâm (Radix Ginseng), Quế (Cortex Cinnamomi).
Chỉ định:
- Sinh dục suy nhược (rối loạn cương).
- Dùng tốt cho các trường hợp: suy nhược cơ thể, stress, giai đoạn hồi phục trong các bệnh lý khác nhau.
- Chứng thận dương suy như đau lưng, mỏi gối, lạnh tay chân, tiểu đêm, giảm ham muốn tình dục, tảo tiết (xuất tinh sớm).
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tiêu độc, sát trùng, thông huyết mạch, thanh can, minh mục, trừ thấp lợi thủy.
 |
Thành phần: Diệp hạ châu (Herba Phyllanthi urinariae).
Chỉ định:
- Viêm gan, suy giảm chức năng gan.
- Đinh râu, mụn nhọt, viêm da, lở ngứa, hay bị dị ứng.
- Sản phụ đau bụng khơng do sít nhau, rối loạn kinh nguyệt, huyết trắng.
- Hỗ trợ điều trị sỏi thận, sỏi mật.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tuyên phong, khước nhiệt.
 |
Thành phần: Bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae), Tân di hoa (Flos Magnoliae), Thương nhĩ tử (Fructus Xanthii strumarii), Tinh dầu Bạc hà (Oleum Menthae).
Chỉ định:
- Viêm xoang (tỵ uyên).
- Viêm mũi dị ứng (tỵ viêm).
- Mũi chảy nước.
- Không ngửi thấy mùi.
- Đau tức vùng trước trán.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tăng tuần hoàn máu não, cải thiện trí nhớ.
 |
Thành phần:Cao khô lá Bạch quả (Extractum Ginkgo biloba), Đinh lăng (Radix Polysciacis).
Chỉ định:
- Giảm trí nhớ, kém tập trung ý tưởng, đặc biệt đối với người lớn tuổi để chống stress, phòng và điều trị tai biến mạch máu não.
- Thiểu năng tuần hoàn não, ù tai, chóng mặt, giảm thính lực và vài loại suy võng mạc mắt do thiếu máu cục bộ.
- Còn dùng trong chứng đau cách hồi do tắc động mạch chi dưới mãn tính, hội chứng Raynaud và chứng nhược dương.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tăng tuần hoàn máu não, cải thiện trí nhớ.
 |
Thành phần: Cao khô lá Bạch quả (Extractum Ginkgo biloba).
Chỉ định:
- Giảm trí nhớ, kém tập trung ý tưởng, đặc biệt đối với người lớn tuổi để chống stress, phòng và điều trị tai biến mạch máu não.
- Thiểu năng tuần hoàn não, ù tai, chóng mặt, giảm thính lực và vài loại suy võng mạc mắt do thiếu máu cục bộ.
- Còn dùng trong chứng đau cách hồi do tắc động mạch chi dưới mãn tính, hội chứng Raynaud và chứng nhược dương.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Ích khí, kiện tỳ, điều vị.
 |
Thành phần: Bạch linh (Poria cocos), - Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae), Đảng sâm (Radix Codonopsis pilosulae), Bán hạ (Rhizoma Pinelliae) (chế), Sa nhân (Fructus Amoni), Cam thảo (Radix Glycyrrhizae), Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae perenne), Mộc hương (Radix Aucklandiae), Gừng tươi (Rhizoma Zingiberis recens).
Chỉ định:
- Chậm tiêu.
- Kém ăn.
- Đầy bụng.
- Phân lỏng do tỳ yếu.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Hoạt huyết, điều kinh.
 |
Thành phần: Ích mẫu (Herba Leonuri ), Ngải cứu (Herba Artemisiae vulgaris), Hương phụ (Rhizoma Cyperi).
Chỉ định:
- Kinh nguyệt không đều.
- Khí hư bạch đới.
- Hành kinh đau bụng.
- Làm cho tử cung chóng hồi phục sau khi sinh đẻ.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Hanh nhiệt, trừ thấp, lợi tiểu.
 |
Thành phần: Kim tiền thảo (Herba Desmodii styracifolii).
Chỉ định:
- Sỏi đường tiết niệu, sỏi túi mật.
- Tiểu dắt và nóng, tiểu buốt, tiểu đỏ.
- Tiểu ít ở những người mắc chứng phù thủng.
- Hổ trợ điều trị chứng hoàng đản (vàng da).
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Bồi bổ cơ thể, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể, bảo vệ gan, hỗ trợ điều hòa đường huyết.
 |
Thành phần: Nấm Linh Chi (Ganoderma lucidum), Đương quy (Radix Angelicae sinensis).
Chỉ định:
- Điều trị bệnh lý tim mạch như cao huyết áp, thiểu năng mạch vành.
- Điều hòa đường huyết.
- Hạ cholesterol trong máu, giảm xơ vữa mạch máu.
- Bảo vệ gan, dùng tốt cho người viêm gan.
- Hỗ trợ điều trị bệnh nhân ung thư đang xạ trị.
- Các triệu chứng suy nhược như mất ngủ, hồi hộp, lo âu, đau đầu, xanh xao, thiếu máu.
- Tăng khả năng miễn dịch để phòng bệnh cho cơ thể.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tư âm, bổ thận.
 |
Thành phần: Thục địa (Radix Rehmanniae praeparata), Hoài sơn (Radix Dioscoreae), Sơn thù (Fructus Corni), Đơn bì (Cortex Moutan), Trạch tả (Rhizoma Alismatis), Phục linh (Poria cocos).
Chỉ định:
- Thận âm suy tổn.
- Chóng mặt.
- Ù tai.
- Thắt lưng đầu gối mỏi yếu.
- Cốt chưng triều nhiệt.
- Mồ hôi trộm.
- Di tinh.
- Tiêu khát.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tân lương, giải biểu, thanh nhiệt giải độc.
 |
Thành phần: Kim ngân (Flos Lonicerae), Liên kiều (Fructus Forsythiae), Cát cánh (Radix platycodi grandiflori), Ngưu bàng tử (Fructus Arctii), Cam thảo (Radix Glycyrrhizae), Đạm đậu xị (Semen Sojae praeparata), Kinh giới (Herba Elsholtziae ciliatae), Đạm trúc diệp (Herba Lophatheri), Bạc hà (Herba Menthae arvensis).
Chỉ định:
- Cảm mạo phong nhiệt.
- Phát sốt.
- Nhức đầu.
- Ho.
- Miệng khô.
- Họng đau.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Ích khí, kiện tỳ, dưỡng huyết , an thần.
 |
Thành phần: Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae), Viễn chí (Radix Polygalae), Long nhãn (Arillus Longan), Bạch linh (Poria cocos), Đương quy (Radix Angelicae sinensis), Đảng sâm (Radix Codonopsis), Toan táo nhân (Semen Ziziphi mauritianae), Hoàng kỳ (Radix Astragali), Mộc hương (Radix Aucklandiae), Đại táo (Fructus Ziziphi jujubae), Cam thảo (Radix Glycyrrhizae).
Chỉ định:
- Hơi thở ngắn.
- Tim đập mạnh.
- Mất ngủ.
- Ngủ hay mê.
- Chóng mặt.
- Xây xẩm.
- Ù tai do tâm tỳ lưỡng hư.
- Tay chân mệt mỏi.
- Yếu sức.
- Chán ăn.
- Băng huyết.
- Rong huyết.
- Đại tiểu tiện ra máu.
- Cơ thể suy nhược thần kinh.
- Thiếu máu.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tán phong, thông kinh lạc, hoạt huyết, trừ thấp.
 |
Thành phần: Hy thiêm (Herba Siegesbeckiae), Hà thủ ô đỏ chế (Radix Fallopiae multiflorae), Thương nhĩ tử (Fructus Xanthii strumarii), Thổ phục linh (Rhizoma Smilacis glabrae), Phòng kỷ (Radix Stephaniae tetrandrae), Thiên niên kiện (Rhizoma Homalomenae), Huyết giác (Lignum Dracaenae cambodianae).
Chỉ định:
- Viêm khớp mạn.
- Các chứng phong thấp đau nhức, chân tay tê mỏi, đau lưng mỏi gối.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tư bổ can thận.
 |
Thành phần: Thục địa (Radix Rehmanniae glutinosae praeparata), Hoài sơn (Rhizoma Dioscoreae persimilis), Sơn thù (Fructus Corni), Phục linh (Poria), Trạch tả (Rhizoma Alismatis), Mẫu đơn bì (Cortex Paeoniae suffruticosae), Cúc hoa (Flos Chrysanthemi indici), Câu kỷ tử (Fructus Lycii).
Chỉ định:
- Các chứng bệnh về mắt: mờ mắt, đau mắt đỏ, chảy nước mắt, sợ ánh sáng.
- Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
- Chứng mỏi mắt do phải điều tiết nhiều.
- Ngăn ngừa và làm chậm sự lão hoá mắt ở người cao tuổi.
- Điều trị chứng thận âm suy với các biểu hiện như ù tai, sốt nhẹ âm ỉ, đau lưng, mỏi gối, nóng trong xương, di tinh.
- Dùng tốt cho người tiểu đường và loãng xương.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Tráng dương, bổ thận, bổ huyết, tăng cường sinh lực.
 |
Thành phần: Nhân sâm (Radix Ginseng), Lộc nhung (Cornu Cervi Pantotrichum), Đương quy (Radix Angelicae Sinensis), Đỗ trọng (Cortex Eucommiae), Thục địa (Radix Rehmanniae glutinosae praeparata), Phục linh (Poria), Ngưu tất (Radix Achyranthis bidentatae), Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii), Hà thủ ô đỏ (Radix Fallopiae multiflorae), Ba kích (Radix Morindae officinalis), Nhục thung dung (Herba Cistanches), Sơn thù (Fructus Corni), Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae), Kim anh (Fructus Rosae laevigatae), Nhục quế (Cortex Cinnamomi), Cam thảo (Radix Glycyrrhizae).
Chỉ định:
- Dùng tốt cho cả nam và nữ, đặc biệt dành cho nữ giới bị lãnh cảm.
- Nhức mỏi cơ thể, viêm khớp, thấp khớp.
- Các triệu chứng suy thận dương như đau lưng, mỏi gối, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, tóc bạc sớm, dễ ra mồ hôi, hay tiểu đêm.
- Các triệu chứng suy nhược cơ thể như kém ngủ, hay hồi hộp, lo âu, làm việc mau mệt, hay thở dốc.
- Kích thích tiêu hoá, gia tăng cảm giác thèm ăn.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Thanh nhiệt, giải độc.
 |
Thành phần: Sài đất (Herba Wedeliae), Thương nhĩ tử (Fructus Xanthii strumarii), Kinh giới (Herba Elsholtziae ciliatae), Thổ phục linh (Rhizoma Smilacis glabrae), Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis), Đại hoàng (Rhizoma Rhei), Kim ngân hoa (Flos Lonicerae), Liên kiều (Fructus Forsythiae), Hoàng liên (Rhizoma Coptidis), Bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae), Cam thảo (Radix Glycyrrhizae).
Chỉ định:
- Mẩn ngứa, nổi mề đay, nám da.
- Mụn nhọt, đinh râu, hay bị sưng viêm nướu răng, lở mồm mép.
- Thanh nhiệt tiêu độc trị chứng cơ thể nóng bứt rứt, tiểu ít và gắt, nước tiểu sậm màu.
- Hổ trợ điều trị bệnh viêm da và các bệnh lý da liễu khác như nấm, chàm, vẩy nến…
- Dùng tốt cho người bệnh viêm gan.
- Người có thân nhiệt nóng do thường sử dụng rượu bia.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Sơ can, kiện tỳ, dưỡng huyết, điều kinh.
 |
Thành phần: Sài hồ (Radix Bupleuri), Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae), Gừng tươi (Rhizoma Zingiberis recens), Bạch linh (Poria cocos), Đương quy (Radix Angelicae sinensis), Bạch thược (Radix Paeoniae alba), Cam thảo (Radix Glycyrrhizae), Bạc hà (Herba Menthae).
Chỉ định:
- Tinh thần mệt mỏi.
- Ngực sườn đau trướng.
- Đau đầu.
- Hoa mắt.
- Kém ăn.
- Kinh nguyệt không đều do can khí bất thông và tỳ khí suy.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
Thanh nhiệt, trừ thấp, thông khí, giảm thống. Ngăn chặn tiêu chảy và kiết lỵ.
 |
Thành phần: Hoàng liên (Rhizoma Coptidis), Mộc hương (Radix Saussureae lappae), Ngô thù du (Fructus Euodiae rutaecarpae).
Chỉ định:
- Đại tràng thấp nhiệt.
- Kiết lỵ, phân có máu và nhày trắng.
- Cảm giác mót rặn.
- Tiêu chảy cấp tính.
- Viêm đại tràng cấp và mạn tính.
|
|
|
Đọc thêm...
|
|
|